TIẾNG ANH A2 - CEFR A2

Đã cập nhật: 14 thg 8



CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH GIAO TIẾP

Chương trình tiếng Anh giao tiếp tại Trạm Đa Ngôn Ngữ có 3 cấp độ được chia theo Sơ Cấp, Trung Cấp và Cao Cấp gồm 6 bậc: A1, A2, B1, B2, C1, C2 dựa theo Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR) là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận để mô tả mức độ thông thạo ngôn ngữ. CEFR được chấp nhận rộng rãi ở khắp châu Âu và ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.

  • Sơ Cấp 1 tương đương CEFR A1

  • Sơ Cấp 2 tương đương CEFR A2

  • Trung Cấp 1 tương đương CEFR B1

  • Trung Cấp 2 tương đương CEFR B2

  • Cao Cấp 1 tương đương CEFR C1

  • Cao Cấp 2 tương đương CEFR C2


Trình độ A2 tương ứng với những người có khả năng sử dụng tiếng Anh khi đi du lịch tại một nước nói tiếng Anh và giao lưu với những người nói tiếng Anh. Tuy nhiên, trình độ Anh ngữ A2 là không đủ để nghiên cứu học thuật hay sử dụng hầu hết phương tiện truyền thông bằng tiếng Anh (ti vi, phim ảnh, đài phát thanh, tạp chí,...)


THẾ NÀO LÀ TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH A1 - CEFR A2?

Theo Hội đồng Anh British Council, những người nằm ở trình độ A2 cần thoả mãn những yêu cầu sau đây:

  • Có thể hiểu các câu và cấu trúc thông dụng về các lĩnh vực liên quan trực tiếp nhất (như các thông tin cơ bản về gia đình, bản thân, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm).

  • Có thể giao tiếp trong các công việc đơn giản và lặp lại đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc và lặp lại.

  • Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.


Cụ thể về 4 kỹ năng như sau:


1. PHẦN NÓI:

Ở trình độ A2, bạn có thể giao tiếp trong những công việc đơn giản và thường ngày. Nó còn đòi hỏi sự trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các chủ đề và hoạt động quen thuộc. Bên cạnh đó, bạn phải sử dụng một loạt các cụm từ và câu để mô tả một cách đơn giản về gia đình và những người khác, điều kiện sống, nền tảng giáo dục của bạn và công việc hiện tại hoặc gần đây nhất của bạn.


Cấu trúc bài thi nói bao gồm 4 phần trong khoảng thời gian tầm 10 phút. Nội dung của 4 phần thi nói xoay quanh: giới thiệu bản thân, trả lời các câu hỏi có liên quan đến thông tin cá nhân, có 1 phút để chuẩn bị sau khi nhận chủ đề bài nói (có thể liên quan đến việc miêu tả nhà cửa, công việc, môn học yêu thích) và cuối cùng là nêu quan điểm về một nhận định đã cho sẵn.


2. PHẦN NGHE:

Trình độ A2 còn kiểm tra các tiểu kỹ năng Nghe khác nhau, có độ khó của bậc 2: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu giải thích. Với phần nghe, thí sinh có thời gian 25 phút để hoàn thành 5 phần thi của bài thi A2 bao gồm cả 5 phút chuyển kết quả từ giấy thi qua phiếu trả lời.

  • Phần 1 (5 câu): Nghe 05 hội thoại và trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.

  • Phần 2 (5 câu): Giống phần 1.

  • Phần 3 (5 câu): Điền vào 05 chỗ trống thuộc dạng hội thoại.

  • Phần 4 (5 câu): Nghe một đoạn hội thoại dài về một chuyến đi, khóa học… trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.

  • Phần 5 (5 câu): Nghe và điền vào chỗ trống với dạng tin nhắn điện thoại, bảng tin vắn.

3. PHẦN VIẾT:

Nội dung thi của phần viết sẽ tập trung vào việc kiểm tra kỹ năng viết câu và mệnh đề đơn giản, viết và trả lời thư, viết ghi nhớ, tin nhắn, lời nhắn, bưu thiếp. Phần thi viết có thời gian 35 phút gồm 3 phần chính:

  • Phần 1: Viết 05 câu hoàn chỉnh dựa vào gợi ý cho sẵn

  • Phần 2: Viết một ghi chú hoặc một tin nhắn có độ dài khoảng 35 từ.

  • Phần 3: Viết một bưu thiếp hoặc email ngắn dài khoảng 40 từ.

4. PHẦN ĐỌC:

Mục đích nhằm kiểm tra các tiểu kỹ năng Đọc khác nhau có độ khó bậc 2 đến bậc 3 thấp: hiểu từ vựng, trong ngữ cảnh, đọc hiểu thông tin, tìm chi tiết, đọc hiểu ý chính, định vị thông tin. Phần thi đọc có thời gian là 40 phút, bao gồm 4 phần:

  • Phần 1: Dạng cloze text điền từ vào chỗ trống. Cho một bài đọc dài khoảng 120 – 150 từ có 10 chỗ trống, 10 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn về từ vựng hoặc ngữ pháp.

  • Phần 2: Đọc nối biển báo với ý nghĩa của chúng. Số lượng biển báo nhiều hơn số lượng câu giải nghĩa.

  • Phần 3 : Đọc và điền từ vào một biểu mẫu dạng ghi chú, mẫu đăng ký mượn sách thư viện, xin visa…

  • Phần 4 : Đọc một bài độ dài 150-200 từ. Mỗi bài có 05 câu hỏi trắc nghiệm 3 lựa chọn.

TÓM LẠI:

Một người học đạt trình độ Anh ngữ A2 sẽ có thể làm tất cả các việc mà một học sinh ở trình độ A1 có thể làm, và ngoài ra anh ta sẽ có thể:

  • đánh giá hiệu quả của các đồng nghiệp tại nơi làm việc.

  • thuật lại các sự kiện trong quá khứ, bao gồm các hoạt động vào cuối tuần và những câu chuyện thú vị.

  • mô tả cuộc sống của bạn trong quá khứ, kể chi tiết về các cột mốc quan trọng.

  • tiếp đón ai đó tại nhà hoặc đến thăm nhà một người bạn hay đồng nghiệp.

  • trao đổi về kế hoạch đi nghỉ mát của bạn và nói với bạn bè và đồng nghiệp về kỳ nghỉ của mình sau đó.

  • nói về thế giới tự nhiên và đi xem các loài vật và khu vực tự nhiên ở quốc gia của bạn.

  • nói về những bộ phim mà bạn thích và chọn một bộ phim để xem cùng bạn bè.

  • trao đổi về trang phục và những loại quần áo mà bạn thích mặc.

  • tham gia vào các giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc, gồm có tham dự các cuộc họp về các chủ đề quen thuộc.

  • mô tả một tai nạn hay chấn thương, tiếp nhận trợ giúp y tế từ bác sĩ và điền vào một toa thuốc.

  • tham gia vào các giao tiếp xã hội cơ bản trong kinh doanh, chào đón khách và tham dự các sự kiện giao lưu.

  • hiểu và đưa ra các đề xuất kinh doanh cơ bản trong lĩnh vực chuyên môn của bạn.

  • nói về và giải thích quy tắc của các trò chơi.


TIẾNG ANH A2 - CEFR A2 DÀNH CHO NHỮNG AI?

Bằng A2 tiếng anh tương đương Bậc 2 trong khung năng lực 6 bậc áp dụng cho người Việt. Chứng chỉ ngoại ngữ A2 dành cho các đối tượng như sau:

  • Đối tượng là học sinh tốt nghiệp cấp 2 cần đạt trình độ ngoại ngữ A2.

  • Sinh viên một số trường Cao đẳng và Đại học có yêu cầu trình độ anh văn A2 là điều kiện tốt nghiệp.

  • Đối với chuyên viên theo quy định (11/2014/TT-BNV) thì trong điều 7 (Ngạch chuyên viên).

  • Giáo viên mầm non và tiểu học hạng II, III (thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV).

  • Giáo viên THCS và THPT hạng II

  • Nhân viên tại các cơ quan, doanh nghiệp có yêu cầu năng lực A2 hoặc tương đương.


LUYỆN THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH A2 Ở ĐÂU?


Chương trình học tại Trạm Đa Ngôn Ngữ (The Polyglot Station) tập trung mạnh vào thực hành giao tiếp giúp học viên tiến bộ hơn sau mỗi khóa học và tự tin sử dụng ngôn ngữ được học trong giao tiếp đời sống lẫn công việc. Bên cạnh đó, TPS cũng đang từng bước nỗ lực hết mình trong việc tổ chức đa dạng các khóa luyện thi tiếng Anh, tiếng Anh khung Châu Âu, các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế...theo nhiều hình thức để đáp ứng với nhu cầu của học viên như: Gia sư 1 kèm 1 hoặc Gia sư 1 kèm 2


  • Đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và tận tình: Đều là những người có kinh nghiệm trong việc ôn và luyện thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Bên cạnh đó, còn có cơ hội học với giáo viên nước ngoài để nâng cao phản xạ giao tiếp cũng như phát âm.


  • Chương trình ôn thi phù hợp: Học viên được cung cấp tài liệu học phù hợp với từng chương học. Tài liệu ôn tập bám sát có lộ trình cụ thể và bám sát với đề thi gần đây nhất. Ngoài ra học viên còn được học mẹo, học các phương pháp làm bài…


  • Lịch học linh động: Học vào các ngày thứ 2 đến thứ 6 và thứ 7 chủ nhật. Học viên sẽ học qua ứng dụng zoom.


  • Đội ngũ chuyên viên tư tận tình: Đội ngũ chuyên viên tư vấn nhiệt tình, đúng trọng tâm để bạn nhanh chóng lựa chọn được khóa học, thời gian học, hình thức học phù hợp.


  • Uy tín – Chất lượng: Luôn cam kết chất lượng, đặt lợi ích của học viên lên hàng đầu, nhằm giúp học viên có nơi học tập và thực hành ngôn ngữ hiệu nhất. Không chỉ dừn lại ở đó, TPS còn là nơi có thể mang đến cho học viên trải nghiệm độc đáo, thú vị khi học ngôn ngữ, giúp học viên vượt qua rào cản ngôn ngữ để chinh phục đam mê của mình, góp phần vào sự thành công của học viên trên bước đường tương lai.

Trên đây là những thông tin về chứng chỉ tiếng anh A2.


Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Hotline: 0585683911

Gmail: thepolyglotstation@gmail.com

Fanpage: The Polyglot Station



7 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả